Bơm định lượng OBL

Thứ Hai, 30 tháng 6, 2014

Hệ thống bơm định lượng hóa chất OBL

Hệ thống bơm định lượng cấp hóa chất Polyme, PAM, Chlorine, PH
Xuất xứ: OBL - Italia
Lưu lượng: 0  -1000 Lít/h
Công suất: 0.2 - 1.5 KW
Điện áp: 380V/3pha/50Hz


Hệ thống pha hóa chất:
- Máy khuấy hóa chất kiểu mặt bích, Tốc độ khuấy 30 - 150 vòng/phút; Công suất 0.2 - 0.75 kw
- Bồn chứa hóa chất: Composite, PVC, thép không gỉ


Mọi chi tiết xin liên hệ: 0915.112.775
Hoặc gửi yêu cầu báo giá và tư vấn vào địa chỉ mail: Vuquocviet1983@gmail.com

Chủ Nhật, 22 tháng 6, 2014

Hệ thống keo tụ tạo bông trạm xử lý nước

Keo tụ tạo bông là một trong các khâu xử lý nước thải, nước cấp vô cùng quan trọng. Mục đích là nhằm loại bỏ phấn lớn cặn lơ lửng khó lắng trong nước thô.
Dưới tác dụng của máy khuấy tốc độ chậm (10  -30 vòng/phút), lượng hóa chất Polyme được phân tán đồng đều vào thể tích nước. Sự chuyển động của các bông keo tụ này sẽ hút và dính các hạt cặn lơ lửng lại thành một khối bông có trọng lượng lớn dần. Đến một trạng thái nhất định nó sẽ bị lắng xuống đáy bể lắng và được thu hút ra bên ngoài.
Hiện nay Quang Minh đang cung cấp động cơ giảm tốc dùng cho bể phản ứng keo tụ tạo bông của hãng Sumitomo - Singapore, hàng được nhập khẩu trực tiếp, giá thành rất cạnh tranh. Ngoài ra chúng tôi còn có thể gia công, chế tạo và lắp đặt hệ thống này cho các khách hàng có yêu cầu riêng.

Hãy liên hệ lại với chúng tôi khi Qúi vị có yêu cầu: Điện thoại theo số: 0977 451 703
Hoặc gửi yêu cầu theo địa chỉ mail: Vuquocviet1983@gmail.com

Hệ thống pha Polyme, PAC trạm xử lý nước thải

Hệ thống hóa chất bao gồm:
- Hóa chất điều chỉnh PH: HCL, NaOH
- Hóa chất keo tụ, tạo bông: PAC, PAM
- Hóa chất dinh dưỡng: Nito, Photpho
- Hóa chất khử trùng
Bao gồm các thiết bị chính như sau:
- Động cơ khuấy: Kiểu động cơ giảm tốc, tốc độ 100 - 145 vòng/phút; P = 0.2 - 5.5 kw
- Bơm định lượng hóa chất: kiểu màng, piston: lưu lượng 0 - 500 lít/h; P = 0.2kw
- Bồn chứa và pha hóa chất Composite, thể tích 500 - 4000 lít

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ: 0977 451 703
Hoặc gửi vào mail: Vuquocviet1983@gmail.com

Thứ Năm, 22 tháng 5, 2014

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bơm định lượng hóa chất OBL


Công ty Quang Minh chuyên cung cấp dòng bơm định lượng OBL - Italia
Thiết bị nhập khẩu trực tiếp từ hãng sản xuất, đầy đủ CO/CQ
Hàng luôn có sẵn tại kho - giao hàng miễn phí tại Hà Nội và TP.HCM
Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ quý khách trong việc lắp đặt và hướng dẫn chạy máy.
Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ theo: 0915.112.775
Là loại bơm thể tích lưu lượng thấp, có thể điều chỉnh lưu lượng tự động hoặc trực tiếp bằng tay tùy theo yêu cầu công nghệ, có độ chính xác cao và khả năng bơm nhiều loại hóa chất khác nhau như axít, kiềm, chất ăn mòn hoặc chất sệt.

Máy bơm định lượng thường được truyền động bằng mô tơ điện xoay chiều tốc độ cố định, nhưng tùy theo nhu cầu sử dụng người ta còn dùng nhiều cơ cấu truyền động khác, ví dụ như: loại tốc độ cố định, loại tốc độ thay đổi, loại điện, loại nam châm và loại từ. Các cơ cấu truyền động có nhiệm vụ truyền chuyển động quay của động cơ sang thành chuyển động của cánh bơm.
Lưu lượng của bơm có thể điều chỉnh được nhờ sự thay đổi độ dài hành trình hoặc tần số hành trình của bơm. Đa số bơm định luợng được điều chỉnh bằng nút vặn. Các bộ phụ trợ thủy lực hoặc khí nén cũng có thể được dùng thay cho nút vặn, nhất là tại các vị trí mà lưu lượng cần phải tương ứng với tín hiệu điều khiển. Việc thay đổi số đầu bơm cũng là một cách để nâng lưu lượng máy bơm. Máy bơm định lượng có hai đầu bơm sẽ tăng lưu lượng có thể cung cấp lên gấp đôi so với bơm một đầu. Thậm chí có thể lắp đặt những chiếc bơm có tới ba bốn đầu bơm.
Máy bơm định lượng vận chuyển chất lỏng thông qua hai công đoạn , đó là công hút và công đoạn đẩy. Ở công đoạn hút, chất lỏng được kéo vào chỗ trống trong buồng bơm qua van một chiều ống hút. Ở công đoạn đẩy, van một chiều tại ống hút bị đóng lại, van 1 chiều tại ống đẩy mở ra, chất lỏng trong buồng bơm bị tống ra ngoài. 
Máy bơm định lượng thường được sử dụng khi một trong các điều kiện sau đây tốn tại : lưu lượng bơm quá nhỏ, cần cung cấp chất lỏng với lưu lượng xác định, hệ thống chịu áp suất cao, chất cần bơm là loại ăn mòn, có nhiệt độ cao, có độ nhớt cao, cần điều chỉnh lưu lượng bằng máy tính, máy lập trình v.v...
CÁC LOẠI BƠM ĐỊNH LƯỢNG1.Bơm định lượng Pistông (Piston Metering Pumps)Là loại bơm định lượng mà buồng bơm có dạng xy-lanh và sự biến đổi thể tích buồng bơm được thực hiện nhờ sự chuyển dịch tịnh tiến của pistong trong lòng xi lanh. Lưu lượng của bơm có thể điều chỉnh được nhờ sự thay đổi độ dài hành trình hoặc tần số hành trình của pistong
Bơm đinh lương pistong là loại bơm định lượng cổ điển nhất, bền vững nhất và cũng mạnh mẽ nhất
Nên chọn bơm định lượng kiểu pitong cho các trường hợp:
+ chất cần bơm không phải là hợp chất mài mòn, không phải là hợp chất chứa cặn rắn (vì chất mài mòn sẽ phá hủy gioăng pistông)
+ yêu cầu chống rò rỉ không quá khắt khe (vì tất yếu tồn tại một chút rò rỉ nào đó giữa pistông và gioăng pistông)
+ hệ thống có yêu cầu áp lực cao (vì bơm pistong cho phép đạt áp lực tới vài trăm kg/cm2 trong khi các loại bơm định lượng khác chỉ có thể đạt áp lực tối đa 10-15 kg/cm2)

2. Bơm định lượng Thủy lực (Hydraulic Metering Pumps)
(hay còn gọi là Bơm định lượng màng thủy lực). Có tên này vì màng bơm chuyển động nhờ truyền động từ một pistong hoạt động như xi-lanh thủy lực. là loại bơm định lượng mới xuất hiện gần đây, bơm định lượng thủy lực kết hợp ưu việt của hai dòng bơm, đó là khả năng tạo áp cao của bơm pistông và độ kín tuyệt đối của bơm màng. 
Buồng bơm được ngăn đôi bởi một vách ngăn phẳng (màng bơm) bằng cao su hoặc chất dẻo. 
Ngăn thứ nhất là ngăn phụ, nằm giữa màng bơm và piston. Ngăn này được đổ đầy dầu. Sự chuyển dịch vị trí pistong sẽ kéo theo biến dạng tương ứng của màng bơm.
Ngăn thứ hai là ngăn chính, nằm giữa đầu bơm và màng bơm, hoạt động như buồng bơm màng. Sự chuyển dịch vị trí của màng bơm sẽ tạo nên sức hút hoặc sức đẩy chất lỏng cần bơm. 
Nên chọn bơm định lượng thủy lực cho các trường hợp:
+ chất cần bơm là hợp chất mài mòn, hợp chất chứa cặn rắn lơ lửng
+ chất cần bơm là độc chất 
+ có yêu cầu cao chống rò rỉ hoặc chống lọt khí
+ hệ thống có yêu cầu áp lực cao

3. Bơm định lượng màng 
(Diaphragm Pumps, Dosing)nhiều người gọi tăt là "Bơm màng". Gọi tắt như vậy là sai vì tuy đa số các bơm định lượng là bơm màngnhưng vẫn còn rất nhiều kiểu bơm màng khác không phải là bơm định lượng. là loại bơm sử dụng trong các ứng dụng cần xác định chính xác lượng chất lỏng phải cung cấp, ví dụ trong ngành y tế, ngành hóa chất và trong các phòng thí nghiệm.
Bơm định lượng màng sử dụng màng bơm (thường làm bằng cao su, tuy nhiên cũng có thể làm bằng vật liệu khác, tùy theo chất cần bơm). Nguyên lý bơm màng giống như nguyên lý hoạt động của trái tim. Chiếc màng hoạt động như một vách tim di động. Khi máy chạy, mô tơ và cần đẩy sẽ dần dần đẩy dịch chiếc màng, tạo một vùng chân không có tác dụng kéo chất lỏng đi vào buồng bơm (pha hút _ vacuum stroke). Tới khi buồng bơm đã đầy chất lỏng, cần đẩy sẽ ép chiếc màng để tạo áp suất đẩy chất lỏng ra ngoài (pha đẩy _ pressure stroke). Việc định hướng dòng chảy được thực hiện nhờ 02 chiếc van 1 chiều. Một van ở đường hút vào của bơm, gọi là van hút (suction check valve), còn van kia ở đường đẩy ra của bơm, gọi là van đẩy (discharge check valve). 
Bơm định lượng màng có rất nhiều ưu điểm:
  • cho phép điều chỉnh lưu lượng từ thấp đến cao tuỳ theo yêu cầu
  • bơm có kết cấu kín, không rò rỉ chất lỏng
  • cấu tạo bơm đơn giản, chỉ có vài bộ phận chuyển động nên hoạt động lâu bền với sự bảo trì tối thiểu
Bơm định lượng màng được sử dụng trong rất nhiều ngành công nghiệp : bơm chất lỏng, nước sạch, bơm bùn và nước thải, bơm chất lỏng nhớt, trong nhà máy điện, nhà máy giấy, trong công nghiệp dầu khí, hóa học, trong ngành hàng hải v.v...
4. Bơm định lượng điện từ (Solenoid Metering Pumps)(hay còn gọi là Bơm định lượng Nam châm điện).
Có tên này vì màng bơm chuyển động nhờ truyền động từ một nam châm điện..
5. Bơm định lượng tự chỉnh theo độ pH (Metering pumps pH intergrated)
Độ pH : từ 0 tới 14 pH
Mỗi máy bơm kèm một điện cực đo độ pH
Qmax= 15 Lít/giờ
Pmax= 10 bar
Xuất xứ : DOSEURO (Italy)


6. Bơm định lượng nhiều đầu bơm
Multi-head Metering pumps
7. Bơm định lượng theo độ Clo
Cl- intergrated Electronic Metering pumps

8. Bơm định lượng kiểu Bánh răng
Gear Metering pumps

9.Bơm định lượng kiểu Trục xoắn
Progressive Cavity Metering pumps

10.Bơm định lượng điều khiển bằng tay
Metering pumps, Manual adjustable

11.Bơm định lượng điều khiển tự động
Metering pumps, Automatically adjustable

Thứ Tư, 7 tháng 5, 2014

Một số phương pháp xử lý nước ngầm cơ bản

Tư vấn kỹ thuật công nghệ và thiết bị: 0915.112.775
1. Một số quá trình cơ bản xử lý nguồn nước ngầm
a/ Làm thoáng sơ bộ: mục đích sử dụng nguồn oxy trong không khí để oxy hóa các hợp chất II của Sắt (Fe) và Mangan (Mn) tạo kết tủa. Ngoài ra còn loại trừ CO2 trong nước nhằm nâng cao pH đẩy nhanh quá trình oxy hóa và thủy phân kim loại.
b/ Clo hóa sơ bộ: nhằm oxy hóa Fe và Mn hòa tan ở dạng phức hữu cơ, trung hòa lượng Amoniac (NH3) dư và diệt khuẩn tạo nhầy trên bề mặt lớp lọc.
c/ Khuấy trộn hóa chất: nhằm phân tán đều hóa chất phèn vào nước khi xử lý.
d/ Keo tụ và tạo bông cặn: thực hiện việc kết dính các hạt cặn keo phân tán thành bông cặn có khả năng lắng và lọc.
đ/ Quá trình lắng lọc: nhằm loại trừ các cặn và bông cặn, tách các cặn nhỏ không lắng được nhưng có khả năng bám dính trên bề mặt hạt lọc. Ngoài ra còn giảm lượng vi khuẩn có trong nước.
e/ Hấp thụ và hấp phụ than hoạt tính: khử màu mùi vị cho nước. Đây cũng là cách xử lý tăng cường nếu phương pháp xử lý thông thường không đáp ứng.
f/ Flo hóa nước: nâng cao hàm lượng Flo trong nước lên 0,6 -0,9 mg/l nhằm bảo vệ men răng và xương cho người sử dụng nước.
g/ Ổn định nước: khử tính xâm thực và tạo màng bảo vệ cách ly không cho nước tiếp xúc trực tiếp với vật liệu mặt trong thành ống dẫn.
h/ Giảm độ cứng nước: loại trừ các ion Ca2+, Mg2+ khỏi nước đến nồng độ yêu cầu.
i/ Khử trùng và khử muối: diệt vi sinh gây bệnh, tách bớt muối hòa tan dưới dạng cation và anion trong nước.
Đối với việc xử lý nước áp dụng trong điều kiện sinh hoạt gia đình chúng ta có thể bỏ qua một số quy trình mà chất lượng nguồn nước sử dụng vẫn đảm bảo.
2. Biện pháp khử sắt trong nước ngầm
Trong nước ngầm Sắt thường tồn tại Fe (II) dưới dạng muối tan Fe(HCO3)2, FeS, FeSO4... Với hàm lượng sắt cao nước có màu vàng, mùi tanh, gây ảnh hưởng không tốt đến chất lượng nước sinh hoạt và sản xuất. Nguồn nước ngầm được phân loại theo hàm lượng sắt như sau:
- Nước ngầm có hàm lượng sắt thấp: nồng độ từ 0,4 - 10 mg/l
- Nước ngầm có hàm lượng sắt trung bình: từ trên 10 đến 20 mg/l.
- Nước ngầm có hàm lượng sắt cao: nồng độ trên 20 mg/l
Khi nguồn nước có nồng độ vượt tiêu chuẩn cho phép thì chúng ta phải tìm cách khử và loại trừ sắt.
a/ Phương pháp oxy hóa sắt:
Chuyển Fe (II) về Fe (III) và tách khỏi nước dưới dạng kết tủa Fe(OH)3.
Fe(HCO3)2 + 2H2O ® Fe(OH)2 + 2CO2 ­+ 2H2O
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O ® 4Fe(OH)3 ¯
Sắt (III) trong nước kết tủa thành bông cặn màu vàng, qua việc lắng lọc dễ dàng tách khỏi nước.
Trong nước ngầm nồng độ oxy hòa tan (DO) không có hoặc ở mức rất thấp. Do đó để tăng DO trong nước ngầm, biện pháp đơn giản nhất là làm thoáng bề mặt. Hiệu quả việc làm thoáng được xác định theo nhu cầu oxy quá trình khử sắt.
b/ Khử sắt bằng quá trình oxy hóa:
-Làm thoáng đơn giản bề mặt lọc: sử dụng giàn mưa ngay trên bề mặt lọc. Chiều cao giàn phun 0,7m, lỗ phun đường kính 5mm, lưu lượng tưới 10 m3/h. Hàm lượng DO trong nước sau làm thoáng khoảng 40% lượng DO bão hòa ở 25 °C.
-Làm thoáng bằng giàn mưa tự nhiên: sử dụng giàn làm thoáng 1 hay nhiều bậc với sàn rải xỉ hay tre gỗ, lưu lượng tưới và chiều cao tương tự như trên. Hàm lượng DO trong nước tương đối cao, lượng CO2 sau làm thoáng giảm 50%.
-Làm thoáng cưỡng bức: quy mô hơn ở dạng tháp tưới, lưu lượng tưới 30 -40 m3/h. Lượng không khí tiếp xúc từ 4 -6 m3/m3 nước. Hàm lượng DO sau làm thoáng đạt 70% lượng DO bão hòa, lượng CO2 giảm đến 75% so với ban đầu.
Đối với nước ngầm có hàm lượng sắt thấp thì chỉ cần sử dụng cách làm thoáng đơn giản bề mặt lọc là đạt yêu cầu. Sau quá trình cung cấp oxy cho nước, hỗn hợp khí -nước đưa qua lớp vật liệu lọc. Thành phần Fe (II), DO và 1 phần Fe(III) tạo thành được tách ra và bám trên bề mặt vật liệu tạo màng xúc tác, quá trình hấp thụ cũng như oxy hóa Fe tạo chất keo tụ và được giữ lại trên bề mặt vật liệu lọc. Để tránh hiện tượng tắt lọc tại bộ phận này, định kỳ cần phải rửa lọc bề mặt hoặc thay mới lớp lọc. Đối với nước ngầm có hàm lượng sắt cao thì cần bổ sung một lượng hóa chất tăng hiệu quả quá trình tạo bông keo tụ trước khi qua bề mặt lọc.
Cuối cùng nước sạch sau xử lý đi ra ngoài và được thu gom để sử dụng.

Bơm định lượng hóa chất kiểu piston

HOTLINE: 0915.112.775 - 0977.451.703

BƠM ĐỊNH LƯỢNG PISTON MODEL RBA

+ MÔ TẢ:
Bơm định lượng Piston xêri RBA có đầu bơm bằng thép không gỉ AISI 316L
Loại 3 phase : 0.2 / 0.3kw điện áp 380v/ 50hz
Loại 1 phase : 0.24 kw điện áp 220v / 50hz
+ CHI TIẾT SẢN PHẨM:
MODEL
LƯU LƯỢNG
Lit/h
ÁP LỰC ( bar)ĐỘNG CƠ ( kw)
3PH1PH3PH1PH
RBA 16
5
7
11
15
18
10
10
10
10
10
10
10
10
10
10
0.2
0.2
0.2
0.2
0.2
0.24
0.24
0.24
0.24
0.24
RBA 25
20
30
38
45
10
10
10
10
10
10
10
10
0.2
0.2
0.2
0.2
0.24
0.24
0.24
0.24
RBA 30
30
40
55
65
10
10
10
10
10
10
10
10
0.2
0.2
0.2
0.2
0.24
0.24
0.24
0.24
RBA 50
80
120
160
200
10
10
10
9
10
8
7
6
0.3
0.3
0.3
0.3
0.24
0.24
0.24
0.24
RBA 62
125
175
250
300
10
7
6
5
5
4
3.5
3
0.3
0.3
0.3
0.3
0.24
0.24
0.24
0.24

Thứ Ba, 6 tháng 5, 2014

Bơm định lượng hóa chất Polyme cho quá trình tạo bông keo tụ

Quá trình keo tụ và phản ứng tạo bông cặn

Trong xử lý nước quá trình keo tụ và tạo bông cặn nhằm tạo ra các tác nhân có khả năng dính kết các chất làm bẩn nước ở dạng hòa tan lơ lửng thành các bông cặn có khả năng lắng trong các bể lắng và dính kết trên bề mặt hạt của lớp vật liệu lọc ở quá trình lọc nước với tốc độ nhanh và kinh tế nhất.
Khi trộn đều phèn với nước xử lý lập tức xảy ra các phản ứng hóa học và lý hóa tạo thành hệ keo dương phân tán đều trong nước, khi được trung hòa hệ keo dương này là các hạt nhân có khả năng dính kết với các keo âm phân tán trong nước và dính kết với nhau để tạo thành các bông cặn. Do đó quá trình tạo nhân dính kết gọi là quá trình keo tụ, quá trình dính kết cặn bẩn và nhân keo tụ là quá trình phản ứng tạo bông cặn.
Trong kỹ thuật xử lý nước thường dùng phèn nhôm Al2(SO4)3, phèn sắt FeCl3, Fe2(SO1)3 và FeSO4 để keo tụ nước.
Ở Việt Nam thường chỉ dùng phèn nhôm vì sản xuất vận chuyển, pha chế định lượng đơn giản.
Các loại phèn sắt tuy có hiệu quả keo tụ cao, nhưng sản xuất, vận chuyển và định lượng phức tạp nên chưa được dùng ở Việt Nam.
Hiệu quả của quá trình keo tụ phụ thuộc vào:
- Điều kiện khuấy trộn ( càng nhanh càng đều càng tốt)
- Nhiệt độ nước ( nhiệt độ càng cao càng tốt)
- Phụ thuộc vào PH của nước ( PH để keo tụ bằng phèn nhôm nằm trong khoảng 5,7 đến 6,8)
- Độ kiềm của nước ( độ kiềm của nước sau khi pha phèn còn lại >=1mdlb/l)
Hiệu quả của quá trình tạo bông cặn phụ thuộc vào:
- Cường độ và thời gian khuấy trộn để các nhân keo tụ và cặn bẩn va chạm và dính kết vào nhau nếu là keo tụ trong môi trường thể tích
- Độ đục của nước thô và nồng độ cặn đã được dính kết từ trước nếu là keo tụ trong lớp vật liệu lọc
Để tăng cường quá trình tạo bông cặn thường cho vào bể phản ứng tạo bông cặn chất trợ keo tụ polyme, khi hòa tan vào nước polyme sẽ tạo ra liên kết lưới loại anion nếu trong nước nguồn thiếu ion đối hoặc loại trung tính nếu thành phần ion và độ kiềm của nước nguồn thỏa mãn điều kiện keo tụ.
Các chất trợ keo tụ hiên nay phải nhập ngoại.
Việc tạo ra loại phèn và chất trợ keo tụ có hiệu quả cao thích hợp với điều kiện Việt Nam là hướng nghiên cứu trong những năm tới của ngành xử lý nước Việt Nam

Mọi chi tiết về kỹ thuật thiết bị, lựa chọn thiết bị xin gọi lại theo số điện thoại: 0915.112.775